1. Người gửi (From): Ghi tên người gửi, có thể là tên đầy đủ hoặc tên thân mật tùy vào mối quan hệ với người ốm. Nếu là bạn bè, người thân...
Home › Posts filed under Kiến thức
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kiến thức. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kiến thức. Hiển thị tất cả bài đăng
Kiến thức
Cách viết phong bì mừng tân gia
1. Người gửi (From): Ghi tên người gửi, có thể là tên đầy đủ hoặc tên thân mật, tùy theo mức độ thân thiết với gia chủ. Để tránh nhầm lẫn,...
Kiến thức
Cách viết phong bì mừng nhà mới
I. Cách viết: - Người gửi (From): Ghi tên đầy đủ hoặc tên thân mật, tùy mức độ thân thiết. Để tránh nhầm lẫn, có thể thêm mối quan hệ hoặc...
Kiến thức
Cách viết phong bì đầy tháng
TH1. Đối với bé trai: 1. Chúc bé tròn một tháng tràn đầy niềm vui, nhận được nhiều quà và những lời chúc dễ thương nhất. 2. Chúc bé trai...
Kiến thức
Sự khác nhau giữa Alternate và Alternative
❖ Alternate: xen kẽ, luân phiên ❖ Alternative: thay thế, thế, khác - Alternate: dùng để diễn tả một hành động, biến cố hay tiến trìn...
Kiến thức
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa All, Both, Every và Each
❖ All: tất cả ❖ Both: cả hai ❖ Every: mỗi, mọi ❖ Each: mỗi - All: dùng để chỉ toàn thể vật hoặc nhóm gồm tất cả mọi thành phầ...
Kiến thức
Alive và Lively khác nhau như thế nào?
❖ Alive: còn sống ❖ Lively: sinh động, sống động - Alive: dùng để chỉ một người đang sống, chưa biết. “Alive” đứng sau một động từ ch...
Kiến thức
Sự khác nhau giữa Alike và Likely
❖ Alike: giống như ❖ Likely: chắc, có khả năng - Alike: dùng khi nói về hai người hoặc vật tương tự nhau E.g: Thang and his father...
Kiến thức
Phân biệt giữa Ago, Before, For và Since
❖ Ago: cách đây ❖ Before: trước, trước đây ❖ For: suốt ❖ Since: từ khi, kể từ - Ago: dùng để kết nối một thời điểm trong quá khứ...
Kiến thức
Phân biệt sự khác nhau giữa After và Behind
❖ After: sau, sau khi ❖ Behind: đằng sau, phía sau - After: dùng để chỉ sự việc xảy ra sau việc khác. E.g: She went out after watc...
Kiến thức
Phân biệt sự khác nhau giữa After, Afterwards và Later
❖ After: sau ❖ Afterwards: về sau ❖ Later: sau này - After: được dùng để chỉ một sự việc xảy ra sau khi nói hoặc sau một biến cố...
Kiến thức
Afflict và Inflict khác nhau như thế nào?
❖ Afflict; inflict: gây đau khổ, làm khổ - Afflict: dùng khi đề cập đến những khó khăn, bệnh tật và những rủi ro gây ra nhiều đau khổ ...
Kiến thức
Affect và Effect khác nhau như thế nào?
❖ Affect: ảnh hưởng, tác động ❖ Effect: có tác động - Affect: dùng khi nói đến tác động của một người hoặc vật làm ảnh hưởng đến hoặ...
Kiến thức
Phân biệt sự khác nhau giữa Advocate và Recommend
❖ Advocate: ủng hộ ❖ Recommend: đề xuất, khuyên - Advocate: dùng khi ủng hộ một hành động hay kế hoạch đặc biệt nào đó bởi đó là hàn...
Kiến thức
Sự khác nhau giữa Advise và Suggest
❖ Advise: khuyên ❖ Suggest: đề nghị - Advise: dùng khi khuyên ai đó nên làm điều gì. Sau “advise”, động từ ở dạng “to V” hay “V-ing”...
Kiến thức
Phân biệt sự khác nhau giữa Admit và Confess
❖ Admit: thừa nhận ❖ Confess: thú nhận, thú tội - Admit và confess đều có thể được dùng khi người nói nhắc đến sự việc làm họ khó ch...
Kiến thức
Phân biệt giữa Admission và Admittance
❖ Admission: sự gia nhập, việc đi vào Admittance: việc đi vào - Admission: dùng để chỉ việc đi vào những nơi công cộng như nhà ...
Kiến thức
Phân biệt giữa Actually và Really
❖ Actually: quả thực, thực sự Really: thực sự, thật ra - Actually: dùng khi đề cập đến một sự thật trái hẳn với những điều mà người kh...
Kiến thức
Phân biệt cách sử dụng giữa Actual và Real
❖ Actual: thực sự Real: thực - Actual: dùng để nhấn mạnh sự việc, hành động hay nơi chốn mà người nói đề cập đến là đúng hoặc có thực....
Kiến thức
Phân biệt sự khác nhau giữa Ache, Hurt và Pain
❖ Ache, hurt, pain: đau nhức, đau đớn - Ache: cảm thấy đau âm ỉ, đau không dứt ♦ My head aches. Tôi bị đau đầu. - Hurt: cảm thấy đ...
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)